SO SÁNH CÁC THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON

Thứ ba - 20/06/2017 23:33
SO SÁNH CÁC THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
Hiện có 6 thuốc ức chế bơm proton (PPI) khác nhau trên thị trường. Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng giữa các PPI cho việc điều trị viêm thực quản, giảm triệu chứng hoặc phòng ngừa tái phát bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở bệnh nhân trưởng thành. Không có PPI nào là ưu tiên lâm sàng hơn cho việc điều trị viêm loét dạ dày, loét do NSAID, loét tá tràng hoặc loét do H.pylori. Omeprazol có thể gây tương tác thuốc nhiều hơn, nhưng nhìn chung không có sự khác biệt về tác động có hại giữa các PPI. Bảng dưới đây so sánh các PPI và bao gồm thông tin về việc dùng ống nuôi ăn.
AUC: diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ thuốc theo thời gian
EE: viêm thực quản bào mòn
ống G: ống thông dạ dày, ống NG: ống thông mũi – dạ dày
ống OG: ống thông miệng – dạ dày
ODT: viên nén tan trong miệng
*Khuyến cáo chung sử dụng các PPI 30-60 phút trước bữa ăn để tối ưu hóa sự ức chế bơm proton. Thời gian dùng cụ thể được khuyến cáo cho mỗi sản phẩm theo bảng dưới đây:
Thuốc Chỉ định và liều dùng cho người lớn Chuyển hóa Bình luận
Esomeprazol Uống:
Điều trị EE: 20-40mg x 1 lần/ngày trong 4-8 tuần.
Liều duy trì với EE: 20mgx  1 lần/ngày.
Các triệu chứng do GERD: 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần.
Diệt H.pylori: 40mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày (phác đồ 3 thuốc).
Giảm nguy cơ loét do NSAIDs: 20-40mg x 1 lần/ngày trong 6 tháng.
Tình trạng tăng tiết bệnh lý: 40mg x 2 lần/ngày, tối đa 240mg/ngày.
Tiêm tĩnh mạch:
Điều trị triệu chứng GERD: 20-40mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4.
Ức chế CYP2C19.
Esomeprazol là đồng phân S của omeprazol.
Dùng tối thiểu 1 giờ trước bữa ăn.
Thuốc trong viên nang và hỗn dịch có thể được dùng thông qua ống NG. Hỗn dịch có thể dùng qua ống G.
Bệnh nhân suy gan nghiêm trọng: Liều tối đa 20mg/ngày x 1 lần/ngày.
Dexlansoprazol Điều trị EE: 60mg x 1 lần/ngày trong 8 tuần.
Liều duy trì với EE: 30mg 1 lần/ngày trong 6 tháng.
Các triệu chứng do GERD: 30mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần.
Chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. Dexlansoprazol là đồng phân R của Lansoprazol.
Bệnh nhân suy gan mức độ trung bình: Liều tối đa 30mg x 1 lần/ngày.
Lansoprazol Điều trị loét tá tràng: 15mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần.
Điều trị duy trì trong loét tá tràng: 15mg x 1 lần/ngày.
Điều trị EE: 30mg x 1 lần/ngày trong 8 tuần.
Các triệu chứng do GERD: 15mg x 1 lần/ngày trong 8 tuần.
Diệt H.pylori: 30mg  12 giờ/lần  trong 10-14 ngày (phác đồ 3 thuốc) hoặc 30mg 8 giờ/lần trong 14 ngày (phác đồ 2 thuốc).
Giảm nguy cơ loét do NSAIDs: 15mg x 1 lần/ngày trong 12 tuần.
Điều trị loét do NSAIDs: 30mg x 1lần/ngày, trong 8 tuần.
Điều trị ợ nóng: 15mg x 1lần/ngày, trong 14 ngày.
Chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4.
Cảm ứng CYP1A2 và
ức chế CYP2C19.
Dùng trước khi ăn.
Thuốc trong viên nang và ODT có thể được dùng thông qua ống NG.
Omeprazol và Natribicarbonat Điều trị loét tá tràng: 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần.
Điều trị loét dạ dày lành tính: 40mg x 1 lần/ngày trong 4-8 tuần.
Các triệu chứng do GERD: 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần.
Điều trị GERD với EE: 20mg x 1 lần/ngày trong 4-8 tuần.
Giảm nguy cơ chảy máu dạ dày-ruột ở bệnh nhân nặng (dạng hỗn dịch): 40mg x1, sau đó mỗi 6-8 giờ, sau đó là 1 lần/ngày.
Điều trị ợ nóng: 20mg x 1lần/ngày, trong 14 ngày.
Chuyển hóa bởi CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4.
Ức chế CYP2C19 và CYP2C9.
Có thể cảm ứng hoặc ức chế CYP1A2.
Dùng tối thiểu 1 giờ trước bữa ăn.
Nên uống nguyên viên nang với nước.
Bột pha hỗn dịch có thể dùng qua ống NG hoặc OG.
Viên nang 20mg và 40mg đều chứa 1100mg Natribicarbonat (300mg Natri).
Bột pha hỗn dịch 20mg và 40mg đều chứa 1680mg Natribicarbonat (460mg Natri).
Omeprazol Điều trị loét tá tràng: 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần
Điều trị EE: 20mg x 1 lần/ngày trong 4-8 tuần.
Điều trị duy trì đối với EE: 20mg x 1 lần/ngày.
Điều trị loét dạ dày: 40mg x 1 lần/ngày trong 4-8 tuần
Các triệu chứng do GERD: 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần
Diệt H.pylori: 20mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày (phác đồ 3 thuốc). Hoặc 40mg x 1 lần/ngày trong 14 ngày (phác đồ 2 thuốc)
Tình trạng tăng tiết bệnh lý: 60mg x1 lần/ngày, tối đa 360mg/ngày
Điều trị ợ nóng: 20mg x 1lần/ngày, trong 14 ngày
Chuyển hóa bởi CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4
Ức chế CYP2C19 và CYP2C9.
Có thể cảm ứng hoặc ức chế CYP1A2.
Dùng trước bữa ăn.
Nên uống nguyên viên nang với nước.
Hỗn dịch có thể dùng qua ống NG hoặc G.
Cân nhắc giảm liều cho bệnh nhân suy gan, đặc biệt cho điều trị duy trì đối với EE.
Pantoprazol Uống:
Điều trị EE: 40mg x 1 lần/ngày trong 8 tuần.
Liều duy trì với EE: 40mgx  1 lần/ngày.
Tình trạng tăng tiết bệnh lý: 40mg x
2 lần/ngày, tối đa 240mg/ngày.
Tiêm tĩnh mạch:
Điều trị GERD với EE: 40mg x 1 lần/ngày trong 7-10 ngày.
Tình trạng tăng tiết bệnh lý: 80mg x 8-12 giờ/lần, tối đa 240mg/ngày
Chuyển hóa bởi CYP2C19, và CYP3A4.
Ức chế CYP2C19
Dùng hỗn dịch 30 phút trước bữa ăn.
Hỗn dịch có thể dùng qua ống NG hoặc G.
Liều cao hơn 40mg vẫn chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan.
Rabeprazol Điều trị loét tá tràng: 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần
Điều trị EE hoặc GERD có loét: 20mg x 1 lần/ngày trong 4-8 tuần.
Điều trị duy trì đối với EE hoặc GERD có loét: 20mg x 1 lần/ngày.
Các triệu chứng do GERD: 20mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần
Diệt H.pylori: 20mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày.
Tình trạng tăng tiết bệnh lý: 60mg x1 lần/ngày, tối đa 120mg/ngày
Chuyển hóa bởi CYP2C19, và CYP3A4.
Ức chế CYP2C19
Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan nghiêm trọng.

Nguồn tin: thongtinthuoc.com

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây